admin

220 Bài viết0 BÌNH LUẬN
http://localhost/thunghiem

adidas neo ra mắt thế hệ giày siêu êm công nghệ Cloudfoam Lưu

adidas neo ra mắt thế hệ giày siêu êm công nghệ Cloudfoam Lưu

Vừa qua, adidas neo đã ra mắt công nghệ giày hoàn toàn mới nhất có tên gọi CLOUDFOAM trên toàn cầu, được các ngôi sao trẻ yêu thích.

CLOUDFOAM là một lớp đệm cực nhẹ và mềm mại, hứa hẹn sẽ đem đến một thế hệ giày siêu êm mới cho các bạn trẻ năng động. Như tên gọi của concept ‘Step-In Comfort’ (tạm dịch: trải nghiệm sự thoải mái), người mang sẽ có cảm giác nhẹ nhàng và êm ái ngay khi chạm vào CLOUDFOAM. Các đôi giày adidas neo CLOUDFOAM mang đến cảm giác thoải mái nhất cho đôi chân nhờ lớp đế ngoài giảm sốc EVA và lớp đệm lót ôm sát lòng bàn chân, phù hợp cho mọi hoạt động hàng ngày.

Huỳnh Anh và Khả Ngân, hai đại sứ thương hiệu của adidas neo, cũng là hai người Việt Nam đầu tiên may mắn trải nghiệm công nghệ CLOUDFOAM nổi bật của adidas neo.

Diễn viên kiêm người mẫu Khả Ngân cho biết “Chưa bao giờ Ngân mang sneakers lại thấy lạ chân như thế này, cảm giác khi chạm vào CLOUDFOAM giống như Ngân đang bước đi trên mây, rất nhẹ và ôm chân. Ngân mang giày suốt cả ngày nhưng vẫn thấy rất thoải mái. Ngân đảm bảo sẽ không bạn trẻ nào phải thất vọng khi thử những đôi giày này.”

“Mình nghĩ ai cũng nên có một đôi adidas neo CLOUDFOAM trong tủ giày, dù là dùng đi học, đi chơi hay dã ngoại cũng giúp cho bạn trẻ có thể thỏa sức năng động và nghịch ngợm,” người mẫu Huỳnh Anh cũng chia sẻ thêm.

Vincent Etcheverry, Giám đốc Thiết kế của adidas neo cho biết: “Chúng tôi hết sức hào hứng về đợt ra mắt về công nghệ CLOUDFOAM này. Đây là bước tiến vượt bậc để đem lại trải nghiệm thoải mái nhất cho người dùng, chúng tôi rất mong đợi để được chia sẻ về công nghệ này đến người yêu sneakers trên toàn cầu.”

adidas cho biết, vào năm sau, công nghệ CLOUDFOAM sẽ được ra mắt trên khắp các dòng adidas neo lấy cảm hứng từ sản phẩm giày chạy bộ (running), bóng rổ (basketball) cho đến bộ sưu tập studio; và sẽ được giới thiệu với đa dạng màu sắc và mẫu mã khác nhau.

Bộ sưu tập adidas neo CLOUDFOAM hoàn toàn mới này đã được lên kệ và hiện có mặt tại các cửa hàng adidas neo trên toàn quốc:

  • adidas NEO HAI BÀ TRƯNG - 411 Hai Bà Trưng, Q.1, TP.HCM
  • adidas NEO NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU - 652 Nguyễn Đình Chiểu, Q.3, TP. HCM
  • adidas NEO LÊ ĐẠI HÀNH - 38 Lê Đại Hành, Q. Hoàn Kiếm,TP. Hà Nội
  • adidas NEO HÀNG BÔNG - 40 Hàng Bông, Q. Hoàn Kiếm, TP. Hà Nội
  • adidas VINCOM ĐÀ NẴNG - Gian hàng L1-10, Vincom Đà Nẵng, 910A Ngô Quyền, P. An Hải Bắc, Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng
  • adidas NEO NHA TRANG - Nha Trang Center, 20 Trần Phú, Xương Huân, TP. Nha Trang

Vui lòng xem thêm danh sách cửa hàng adidas tại: https://www.facebook.com/adidasVN

Mức giá của adidas neo CLOUDFOAM ở khoảng từ 1,295,000 VNĐ đến 1,695,000 VNĐ

[wpcc-script type="text/javascript"]

Brand Marketing là gì? Lưu

Brand Marketing là gì? Lưu

Brand Marketing là gì?

Brand Marketing là khuynh hướng chủ yếu của marketing hiện đại. Trước đây marketing chỉ chú ý đến sản phẩm, với chiến lược xoay quanh khái niệm vòng đời sản phẩm. Các lý thuyết của Philip Kotler vẫn xoay quanh khái niệm sản phẩm là chủ yếu. Trong những thập kỷ sau cùng của thế kỷ 21, các tập đoàn đa-quốc-gia hàng đầu trong lĩnh vực hàng tiêu dùng đã đi tiên phong trong mô hình marketing và quản trị lấy thương hiệu (brand) làm trung tâm của chiến lược cũng nhưng của quản trị doanh nghiệp. bản thân tôi đã bỏ ra khoảng 5 năm (1999-2003) để nghiên cứu về vấn đề này và hoàn chỉnh lý luận brand marketing, được tóm tắc qua 20 luận điểm. Xem như đây là những nền tảng lý thuyết đầu tiên về "Brand Marketing’ tại Việt Nam vậy.

Cần lưu ý rằng brand marketing tái định nghĩa cả sản phẩm chứ không như sự nhầm lẫn giữa brand marketing (tiếp thị thương hiệu) và branding (xây dựng thương hiệu). Bằng luận điểm "thương hiệu chính là đỉnh cao của sản phẩm" brand marketing là hệ thống tiếp thị toàn diện nhất hiện nay.

Marketing Audit là gì?

Marketing Audit (và Brand Audit) là ứng dụng lý thuyết kiểm toán trong marketing. Nói vậy thôi nhưng phương pháp kiểm toán marketing rất khác so với kiểm toán tài chính. Vì vậy chúng tôi hay gọi marketing audit là đánh giá marketing. Marketing Audit rât quan trọng vì nó là 1 trong 10 bước cơ bản của tiến trình hoạch định marketing (theo giáo sư Malcom Mc. Donald), đồng thời hầu hết các học giả có uy tín (kể cả Philip Kotler) thống nhất về tầm quan trọng không thể thiếu của marketing audit trong quản trị. Nó bổ sung những điều khiếm khuyết và hệ thống finance audit còn thiếu sót.

William M. Pride là người hoàn chỉnh hệ thống lý luận và quy trình marketing audit.

Brand Audit là gì?

Brand Audit, cũng thuộc về nhóm khái niệm marketing audit. Tuy nhiên Brand Audit thiên về việc đánh giá kết quả sau cùng hơn là đánh giá kết quả hệ thống. Brand Audit vì vậy rất dễ tiếp cận, và theo hệ thống lý luận brand marketing, brand audit là thước đo hiệu quả của tiếp thị thương hiệu. Brand Audit là một hệ thống các chỉ số đo thương hiệu (brand monitoring index), theo chuyên gia Võ Văn Quang (tác giả) có 3 nhóm chỉ số cơ bản: (1) nhóm các chỉ số nhận biết và hình ảnh thương hiệu; (2) nhóm các chỉ số phân phố và (3) nhóm các chỉ số sử dụng.

Riêng đối với nhóm các chỉ số hình ảnh thương hiệu, hiện nay co rất ít người tiếp cận và hiểu thấu đáo phương pháp cũng như hiệu quả của nó trong quản trị.

Above-the-line & Below-the-line là gì?

Hầu hết dân quản trị marketing đều được nghe nói tới atl và btl. Tuy nhiên cũng khá nhiều người nhầm lẫn 2 nhóm khái niệm này.

Above-the-line là (hệ thống tiếp thị trên ngạch) là nhóm các giải pháp tiếp thị nhắm tới người tiêu dùng (the consumer), tạo ra Lực Kéo (the Pull)

Below-the-line (tiếp thị dưới ngạch) là nhóm các giải pháp tiếp thị nhắm đến người bán (the trade) và kết quả tạo ra Lực Đẩy (the Push). Sự kết hợp hài hòa giữa above-the-line và below-the-line là tổng hòa của một chiến lược marketing hiệu quả.

Khái niệm above-the-line và below-the-line chỉ xuất hiện trong các mô hình quản trị thương hiệu theo lý thuyết Brand Marketing. Vì vậy đa số dân marketing chỉ nghe nói chứ chưa được biết âu cũng không phải là điều lạ.

Định nghĩa của Brand Marketing về sản phẩm?

Trong hệ thống lý luận Brand Marketing, chúng tôi xây dựng lại định nghĩa về sản phẩm: "sản phẩm là một tập hợp các lợi ích". Khi mở rộng định nghĩa này chúng ta có: "hai nhóm lợi ích: nhóm lợi ích và nhóm lợi ích cảm tính". Các lợi ích này khi đáp ứng nhu cầu của khách hàng thì được gọi là "giá trị". Vì vậy khái niệm "lợi ích" là thuộc tính của sản phẩm còn khái niệm "giá trị" là thuộc tính của "thương hiệu".

"Một tập hợp các lợi ích (tức Sản phẩm) bao gồm các yếu tố khác biệt được công nhận, sẽ trở thành Thương hiệu". Cần lưu ý rằng trong các yếu tố khác biệt (hay yếu tố nhận diện, identity) có khái niệm thuộc về Pháp lý (Trade-mark) và các khái niệm ngoài Pháp lý nữa.

Khái niệm Sản phẩm là một tập hợp các Lợi ích, là một sự thay đổi lớn trong nhận thức của chúng ta về thế giới xung quanh. Định nghĩa này cho thấy có thể xem mỗi con người cũng là một sản phẩm, một thương hiệu; đồng thời xây dựng thương hiệu cũng đi đôi với xây dựng sản phẩm là vì vậy.

Phẫu hình ảnh thương hiệu là gì?

Phẫu hình ảnh thương hiệu (brand image diagnosis) là phương pháp phân tích hình ảnh, giá trị thương hiệu toàn diện, bao gồm cả gía trị lợi ích của sản phẩm chứa bên trong thương hiệu. Quy trình cần thiết để thực hiện, áp dụng phẫu hình ảnh trong thực tế là hệ thống theo dõi sức khỏe thương hiệu (brand health monitoring, brand health tracking) do một số công ty nghiên cứu thị trường hàng đầu thực hiện. Phương pháp quản trị thương hiệu theo phẫu hình ảnh là công cụ đạt mức độ rất cao về chuyên môn, trong đó bao gồm các khái niệm của brand audit, pull&push và các công cụ khác trong quản trị thương hiệu. Vì vậy những thương hiệu lớn thường áp dụng triệt để công cụ phẫu hình ảnh.

Branding khác với Brand Marketing như thế nào?

Branding là khái niệm thiên về phần hình thức, hình ảnh thương hiệu, cụ thể hơn là khuếch trương hệ thống nhận biết thương hiệu. Brand Marketing đề cập xâu sắc hơn về khái cạnh chiến lược (strategic brand management) và quản trị thương hiệu với ý nghĩa là một chiến lược marketing tổng thể, ít nhất ở cấp độ giải pháp toàn diện 4P, hoặc cao hơn là 7P. Lưu ý trong lý thuyết Brand Marketing, chúng tôi đã định nghĩa lại "thương hiệu chính là đỉnh cao của sản phẩm". Brand Marketing vì vậy, rất chú trọng vào sản phẩm (theo ý nghĩa toàn diện của nó).

Brand Marketing khác với Product Marketing như thế nào?

Marketing hiện đại hình thành từ khái niệm vòng đời sản phẩm, tuy nhiên cho đến nay, nhận thức vòng đời sản phẩm được thay thế bằng cách phát triển lên thành mô hình những vòng đời sản phẩm nối tiếp nhau tạo ra thương hiệu, mà chúng tôi hay gọi là mô hình James Bond. Có rất nhiều điểm khác nhau khác, chẳng hạn như khái niệm định vị: "định vị sản phẩm" trong product marketing chỉ là 1 trong 4 nhóm giải pháp của khái niệm định vị toàn diện trong brand marketing.

Chiến lược P3&P4 là gì?

Dựa trên 4 yếu tố cơ bản của marketing, P3&P4 là yếu tố chiến lược chú trọng Phân phối và Phát triển Thương hiệu do P4 theo định nghĩa mới của brand marketing được hiểu là brand promotion chứ không phải là quảng bá sản phẩm. Trong chiến lược P3&P4 người ta xác lập ý đồ chiến lược là một hệ thống phân phối, với thương hiệu mạnh; thậm chí nếu cần thiết có thể chuyển giao khâu sản xuất (đại trà) cho các đối tác gia công. Điển hình của chiến lược này là Nike, Adidas...

Võ Văn Quang
Chuyên gia Thưong hiệu

  • Khép kín những hệ sinh thái tỷ USD
  • Quy trình xây dựng Content Plan qua 6 giai đoạn - Brand Camp
  • Anphabe: 5 hướng “thoát hiểm” giúp doanh nghiệp phục hồi sau đại dịch
  • Vì sao trong thời công nghệ phát triển, hãng đồ chơi truyền thống Hasbro vẫn tăng trưởng gấp 3?
  • Tesla, Ford và General Motors chạy đua sản xuất máy thở, nước rửa tay
  • Phát triển thương hiệu: Hiểu trước, Xây sau
  • Tư duy thiết kế danh mục ngành hàng thời trang - Brand Camp
[wpcc-script type="text/javascript"]

Khủng hoảng là gì? Lưu

Khủng hoảng là gì? Lưu

Hàng loạt các sự việc xảy ra trong xã hội gần đây được gắn mác “khủng hoảng”. Tuy nhiên trong đa số trường hợp, đó là các vấn đề hoặc sự cố chứ chưa hẳn là khủng hoảng.

Hiện nay tôi thấy có nhiều định nghĩa về khủng hoảng rất rõ ràng và cụ thể nhưng vẫn có nhiều người nhầm lẫn giữa “có vấn đề” với “khủng hoảng”.

Thế nào là “có vấn đề”?

Một sự việc có thể được coi là “có vấn đề” nếu sự việc đó gây ảnh hưởng tới doanh nghiệp hoặc tổ chức. Đó có thể là các vấn đề gây tranh cãi (ví dụ: CEO được nhận khoản thù lao cực kỳ lớn), hoặc một quyết định không được sự ủng hộ của số đông (cắt giảm đầu tư hoặc thu hẹp quy mô hoạt động).

Một số “vấn đề” chính ảnh hưởng đến các doanh nghiệp ngày nay bao gồm:

Bảo vệ môi trường; Chất lượng dịch vụ/sản phẩm; Mối quan hệ với người lao động; Sức khỏe/An toàn của người tiêu dùng và cộng đồng; Tuân thủ quy định và luật pháp.

Bộ phận truyền thông trong doanh nghiệp được coi là thành công khi nó bảo vệ được danh tiếng và hình ảnh của doanh nghiệp, xác định những rủi ro tiềm tàng, giảm nhẹ ảnh hưởng, và kịp thời phản ứng khi các rủi ro này xảy ra.

Bộ phận truyền thông trong doanh nghiệp được coi là thành công khi nó bảo vệ được danh tiếng và hình ảnh của doanh nghiệp. Hình bản quyền bởi StockUnlimited.

Vậy khủng hoảng là gì?

Khủng hoảng hiển nhiên là khác với “vấn đề” và không phải tất cả các “vấn đề” đều trở thành khủng hoảng. Tuy nhiên nếu một vấn đề không được quản lý đúng mức, vấn đề đó có thể trở thành một cuộc khủng hoảng. Một vấn đề trở thành một cuộc khủng hoảng khi nó tác động lớn đến uy tín của một doanh nghiệp hoặc khả năng hoạt động bình thường của doanh nghiệp đó.

Theo ông Jonathan Bernstein, một chuyên gia xử lý khủng hoảng Mỹ: “Khủng hoảng là tình thế đe dọa nghiêm trọng tới uy tín, làm gián đoạn nghiêm trọng công việc hoặc hoạt động kinh doanh, ảnh hưởng tiêu cực tới giá trị cổ phiếu.”

Một công ty của Mỹ khác thì định nghĩa khủng hoảng là “một sự kiện đặc biệt hoặc một loạt các sự kiện có ảnh hưởng xấu đến tính toàn vẹn của sản phẩm, danh tiếng và sự ổn định tài chính của tổ chức , hay sức khỏe hoặc phúc lợi của nhân viên, cộng đồng hoặc công chúng ở quy mô lớn. ”

Còn Tạp chí Kinh doanh Havard thì định nghĩa rằng khủng hoảng là một tình thế đã đạt tới giai đoạn nguy hiểm, gay cấn, cần phải có sự can thiệp ấn tượng và bất thường để tránh hay để sửa chữa thiệt hại lớn.

Nếu một vấn đề không được quản lý đúng mức, vấn đề đó có thể trở thành một cuộc khủng hoảng.

Tóm lại, để xác định khủng hoảng là gì, bạn cần phải trả lời đủ 4 câu hỏi sau:

Đây có phải là một sự việc mở đầu cho những rủi ro nghiêm trọng không? Sự việc này liệu có được giám sát chặt chẽ không? Sự việc này có gây trở ngại cho hoạt động kinh doanh bình thường không? Sự việc có gây nguy hại cho hình ảnh của công ty hay tác động về tài chính không?

Trong thực tế khủng hoảng được chia làm hai loại: khủng hoảng xảy ra đột ngột và khủng hoảng có thể tiên liệu trước.

Một cuộc khủng hoảng xảy ra đột ngột là khủng hoảng không thể dự đoán được. Ví dụ: thảm họa gây ra bởi thiên tai. Trong khi đó, một cuộc khủng hoảng có thể tiên liệu trước là một vấn đề mà khi không được quản lý phù hợp thì phát triển thành một cuộc khủng hoảng. Ví dụ: bị đình chỉ hoạt động do vi phạm các quy định xử lý chất thải nguy hại.

Nếu bạn hiểu sự khác nhau giữa một vấn đề và một cuộc khủng hoảng, bạn sẽ tìm ra cách phản ứng thích hợp. Chiến lược xử lý khủng hoảng vì thế cũng sẽ thay đổi tùy thuộc vào bản chất của các cuộc khủng hoảng đó.

[wpcc-script type="text/javascript"]

Gamification – Xu thế đáng chú ý trong truyền thông doanh nghiệp Lưu

Gamification – Xu thế đáng chú ý trong truyền thông doanh nghiệp Lưu

Theo đánh giá từ nhiều tổ chức, tập đoàn lớn, sức mạnh truyền thông từ cộng đồng nhân viên (Social Advocacy Marketing) giúp doanh nghiệp giải quyết bài toán truyền thông thương hiệu với mức chi phí tối ưu nhất. Tuy nhiên, để khuyến khích nhân viên tham gia vào hoạt động truyền thông doanh nghiệp một cách chủ động & liên tục vẫn còn là một bài toán mở.

Trong số các giải pháp được đưa ra, việc vận dụng cơ chế Gamification đang chính là lựa chọn tối ưu giúp tạo động lực và thu hút sự tham gia cao hơn từ cộng đồng nhân viên trong suốt chiến dịch Social Advocacy Marketing.Vậy Gamification là gì? Và làm thế nào để vận dụng hiệu quả cơ chế này vào chiến lược Social Advocacy Marketing dài hạn cho thương hiệu?

Tổng quan về Gamification:

Trong những năm gần đây, thuật ngữ Gamification đã và đang trở thành một “buzz-words” trong nhiều lĩnh vực khác nhau như marketing, product design, software product development, thậm chí cả trong quản lý và điều hành doanh nghiệp (Enterprise game).

Một cách đơn giản, Gamification là việc ứng dụng các thành phần của Game (kỹ thuật, cách thức, luật chơi và những yếu tố khác…) vào một hoạt động bất kỳ với mục đích tạo động lực & hứng thú cho người dùng, thay đổi nhận thức và khuyến khích họ chủ động tham gia tích cực hơn vào các hoạt động tương tự trong tương lai. Một số hình thức Gamification phổ biến gồm có: hệ thống huy hiệu, bảng xếp hạng, thanh trạng thái thăng tiến…

Gắn kết người dùng với thương hiệu/sản phẩm thông qua Gamification! Tại sao không?

Cộng đồng Samsung Nation là một ví dụ nổi bật trong việc ứng dụng cơ chế Gamification vào xây dựng và duy trì mức độ tương tác giữa người dùng với thương hiệu. Samsung đã tập trung khai thác tâm lý cạnh tranh của khách hàng và tạo ra hệ thống tích điểm & trao thưởng dựa trên hoạt động của khách hàng trên trang web của họ, như: số lượng bài viết, bình luận đánh giá, lượt chia sẻ thông tin sản phẩm đến bạn bè, thời gian online…). Vào thời điểm phát triển mạnh nhất Samsung Nation có hơn 1,2 triệu người dùng với hàng trăm lượt bình luận, chia sẻ thông tin sản phẩm hằng ngày. Có thể thấy, Gamification đã tạo ra hiệu ứng tích cực, kết nối khách hàng với các giá trị thương hiệu của Samsung một cách tự nhiên và liên tục.

Cơ chế Gamification đã cho phép Samsung gắn kết người dùng với các giá trị thương hiệu một cách tự nhiên và liên tục.

Gamification và Social Advocacy Marketing:

Gamification nâng cao hiệu suất công việc đến 22% & tăng mức độ gắn bó với doanh nghiệp đến 37%.

Theo Gartner, Gamification sẽ trở thành lựa chọn hàng đầu giúp cải thiện khả năng thành công cho hoạt động Social Advocacy Marketing trong môi trường doanh nghiệp, góp phần tạo ra văn hóa cạnh tranh lành mạnh giữa nhân viên, khuyến khích và xây dựng họ trở thành những đại sứ thương hiệu trên các kênh truyền thông MXH hiện nay. Bên cạnh đó, Gamification còn nâng cao hiệu suất công việc cho cộng đồng nhân viên đến 22%, tăng mức độ gắn bó với doanh nghiệp đến 37%.

Chúng ta đã thấy lợi thế vượt trội mà cơ chế Gamification đem lại trong việc thu hút sự tham gia cũng như nuôi dưỡng mức độ gắn kết của người dùng với một thương hiệu, cộng đồng bất kỳ. Bài toán tiếp theo chính là làm thế nào để ứng dụng hiệu quả cơ chế này vào chiến lược Social Avocacy Marketing cho doanh nghiệp?

Hãy cùng chúng tôi khám phá 3 bước cải thiện hiệu quả hoạt động truyền thông doanh nghiệp từ nhân viên thông qua cơ chế Gamification:

1. Thiết lập mục tiêu phù hợp với định hướng phát triển

Trước hết, bạn cần nắm rõ mục tiêu mà bạn mong muốn đạt từ việc ứng dụng Gamification vào chiến lược quảng bá thương hiệu từ nhân viên và liệu những mục tiêu đó phù hợp với định hướng hiện tại của doanh nghiệp hay không. Một số mục tiêu cần được đưa lên hàng đầu bao gồm:

  • Tạo động lực để nhân viên tham gia vào chiến lược truyền thông dài hạn của doanh nghiệp;
  • Vận dụng sức mạnh truyền thông từ cộng đồng nhân viên và mạng lưới quan hệ của họ để tạo ra những điểm chạm thương hiệu đáng tin cậy trên MXH;
  • Khuyến khích nhân viên cải thiện năng lực chuyên môn & xây dựng thương hiệu cá nhân bằng cách trao thưởng cho nỗ lực chia sẻ thông điệp thương hiệu của họ;

Với mục tiêu rõ ràng, Gamification cho phép doanh nghiệp thiết lập định hướng về nội dung dài hạn, tạo ra các hoạt động khuyến khích hấp dẫn và nuôi dưỡng cộng đồng nhân viên bằng những phần thưởng xứng đáng với nỗ lực của họ.

2. Ứng dụng các yếu tố game vào phát triển văn hóa chia sẻ cho cộng đồng nhân viên

Có một thực tế là con người luôn có hứng thú và mong muốn tham gia vào các cuộc chơi. Chính vì vậy, việc kết hợp hoạt động truyền thông với cơ chế khuyến khích sẽ tạo ra sự gắn bó lâu dài từ nhân viên, thúc đẩy họ chủ động tham gia với sự hứng khởi và tần suất đều đặn.

Việc ứng dụng cơ chế Gamification vào hoạt động Employee Advocacy sẽ khuyến khích nhân viên tham gia với tần suất cao hơn

Cụ thể, doanh nghiệp có thể tính điểm trên từng chia sẻ của nhân viên, giá trị số điểm sẽ dựa trên mức độ quan trọng của thông điệp thương hiệu. Ngoài ra, bảng thành tích sẽ được sử dụng nhằm thể hiện & cập nhật thứ hạng giữa các nhân viên, kích thích tính cạnh tranh giữa các thành viên. Nhân viên chia sẻ càng nhiều, càng nhận được nhiều điểm và tăng thứ hạng trên bảng thành tích. Đặc biệt, nhân viên sẽ nhận được mức điểm cao hơn khi chủ động chia sẻ những nội dung do chính họ sáng tạo có liên quan đến lĩnh vực hoạt động, sản phẩm doanh nghiệp. Số điểm tích lũy được sẽ được sử dụng để quy đổi thành các giải thưởng có giá trị.

Từ những yếu tố trên chắc chắn sẽ khuyến khích nhân viên tham gia với tần suất cao hơn và chủ động tạo ra những luồng thông tin tích cực về thương hiệu đến mạng lưới mối quan hệ của họ trên MXH.

3. Xây dựng cơ cấu trao thưởng hấp dẫn

Phần thưởng là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của chiến lược Gamification bất kỳ. Nhân viên luôn muốn được được công nhận và khen thưởng hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, việc trao thưởng dựa trên hiệu quả truyền thông mà họ tạo ra sẽ giúp cải thiện đáng kể mức độ hài lòng cho cộng đồng nhân viên, gắn kết họ tốt hơn với thương hiệu.

Cơ cấu giải thưởng có thể đa dạng từ giải thưởng hiện vật (vd: tiền thưởng, voucher giảm giá, vé xem phim…) cho đến những giải thưởng tinh thần/phi vật chất. Tuy phần lớn doanh nghiệp/ nhân viên thường có xu hướng lựa chọn phần thưởng hiện vật, cần lưu ý rằng chính những phần thưởng phi vật chất sẽ đem lại giá trị phát triển dài hạn cho doanh nghiệp cũng như cá nhân nhân viên nói riêng. Những phần thưởng như: các khóa nâng cao kỹ năng, suất học bổng đào tạo chuyên sâu, cơ hội gặp gỡ & trao đổi kinh nghiệm với lãnh đạo cấp cao v.v. là những cách hiệu quả nhất để truyền cảm hứng cho nhân viên tạo ra những luồn thảo luận tích cực về thương hiệu trên các kênh xã hội cá nhân.

Trên thực tế, cộng đồng nhân viên tại mỗi doanh nghiệp đều khác nhau và việc lồng ghép cơ chế Gamification vào chiến lược truyền thông thương hiệu dài hạn sẽ tạo ra những hiệu ứng & kết quả khác nhau. Tuy nhiên, việc ứng dụng một nền tảng Employee Advocacy tiên tiến, tích hợp hợp sẵn tính năng Gamification vào hoạt động quản lý & tạo động lực chia sẻ cho nhân viên sẽ giúp cải thiện đáng kể hiệu quả triển khai và tạo lợi thế truyền thông vượt trội cho doanh nghiệp.

VoiceShare – nền tảng Employee Advocacy phù hợp nhất cho doanh nghiệp Việt

Được đánh giá là nền tảng Employee Advocacy hoàn thiện nhất, VoiceShare phục vụ cho nhu cầu thúc đẩy truyền thông bằng nhân viên đặc thù cho doanh nghiệp Việt Nam & Đông Nam Á.

Cơ chế Gamification tích hợp sẵn trên VoiceShare khuyến khích và trao thưởng cho những nhân viên tham gia chia sẻ nội dung thương hiệu xuất sắc, thông qua hệ thống xếp hạng và tích điểm. Ngoài ra, VoiceShare còn cho phép người dùng tự thiết lập, tùy biến các chiến dịch Employee Advocacy phù hợp với định hướng & văn hóa doanh nghiệp

Bên cạnh những tính năng của một nền tảng Employee Advocacy, thế mạnh của VoiceShare là hỗ trợ tích hợp đa dạng các giải pháp khác từ dữ liệu, đo lường (Social Listening) đến cộng tác nội bộ (Enterprise Social Network). Lợi thế này mang đến cho khách hàng môi trường quản trị và truyền thông toàn diện, thúc đẩy yếu tố gắn kết, là nền tảng để các hoạt động trong doanh nghiệp vận hành thành công và hiệu quả hơn.

Khám phá cơ chế Gamification cùng các tính năng vượt trội từ nền tảng VoiceShare tại: www.voiceshare.com

Hoặc liên hệ để được tư vấn gói sản phẩm phù hợp và cài đặt bản dùng thử hoàn toàn miễn phí, tại ĐÂY hoặc qua hotline: 0937 628 775

[wpcc-script type="text/javascript"]

Hướng dẫn thiết kế logo theo phong thủy Lưu

Hướng dẫn thiết kế logo theo phong thủy Lưu

Phong thủy là một bộ môn khoa học chứa đựng những kiến thức, hiểu biết về sự chuyển động của các dòng nước (Thủy) và hướng đi của gió (phong).

Lý thuyết về phong thủy rất rộng, từ việc xây nhà, trang trí phòng, chọn màu sắc hay kiểu dáng, … tất cả với mục đích hỗ trợ cho cuộc sống sung túc và hạnh phúc. Trong bài viết này, BigsouthBrand chỉ xin đề cập ở góc độ phong thủy trong ứng dụng thiết kế logo, nhận diện thương hiệu của doanh nghiệp.

Thiết kế logo theo phong thủy là sự kết hợp hài hòa giữa màu sắc, kiểu dáng, biểu tượng và bố cục, làm sao để người xem có thể dễ dàng nhận biết và cảm nhận được sự cân bằng. Một logo được xem hiệu quả khi mà ngoài yếu tố “hợp phong thủy” thì phải có sự phù hợp với cá tính thương hiệu, với lĩnh vực hoạt động và phù hợp với khách hàng mục tiêu.

Vậy thế nào là một logo hợp phong thủy?

  • Một thiết kế rõ ràng, mạch lạc, phông chữ dễ nhìn, khoảng cách giữa các chữ, giúp cho trường năng lượng lưu chuyển tốt.
  • Các đường nét trên Logo cần có sự tiếp nối, hài hoà, tránh các góc nhọn tạo cảm giác bất an cho người xem, nên sử dụng các đường vuốt cong tròn mềm mại tạo cảm giác hài hoà
  • Màu sắc của Logo ngoài việc phản ảnh Ngũ Hành phù hợp thì cũng không quá tương phản gây khó chịu và không quá mờ nhạt gây khó nhìn và kém ấn tượng
  • Ngũ Hành của Logo cần được lựa chọn phù hợp để vừa bổ trợ cho Niên Mệnh lại vừa cân bằng Tứ Trụ Mệnh của chủ doanh nghiệp. Tránh sử dụng các hành khắc chế với niên mệnh của chủ doanh nghiệp hoặc các hành đã quá dư thừa trong Tứ Trụ Mệnh.
  • Đặc tính âm dương của Logo cũng cần giúp cân bằng lại âm dương hình thái của chủ doanh nghiệp. Nếu như thân chủ thuộc Dương mệnh thì Logo nên thuộc Âm để giúp cân bằng và ngược lại.
  • Logo cần thể hiện được sự lưu thông của dòng khí, khi nhìn vào logo không có cảm giác luồng khí luẩn quẩn.

Yếu tố nào cần tránh khi thiết kế logo?

  • Logo không chứa các cạnh sắc nhọn chĩa thẳng vào tên công ty, tên người, hoặc tên các văn bản liên quan… Có thể sử dụng các góc cạnh sắc nhọn nhưng các góc cạnh đó phải toả ra nhiều hướng, tạo sự cân bằng trong các hướng.
  • Không thiết kế logo quá nhiều màu, số màu thường không quá 3, tốt nhất chỉ từ 1 – 2 màu.
  • Không nên thiết kế logo có dạng 3D (cần phân biệt hình 3D với hình nổi), các hình 3D thường tạo nên luồng khí “quẩn”, khó lưu thông, tạo cảm giác bí bách.

Nếu theo mệnh của chủ doanh nghiệp thì bạn có thể tham khảo thêm

1. Mệnh Kim

  • Hình khối: tròn, hình cong, hay hình bán nguyệt.
  • Màu sắc phù hợp: trắng, bạc (màu kim) hoặc màu vàng đất, màu cam ấm hoặc màu nâu trầm (màu của thổ – mệnh tương sinh).

Ý nghĩa: Với quan niệm về trời tròn đất vuông, đây là hình mẫu lý tưởng mang hình hài trái đất, mặt trăng, mặt trời,…nên được rất nhiều công ty sử dụng. Hình tròn không điểm bắt đầu và cũng không có điểm kết thúc nên nó được tượng trưng cho sự hoàn hảo, hợp tác và thuần nhất.

2. Mệnh Thủy

  • Hình khối: hình sóng nước, hình bất định (hình thủy) hoặc lựa chọn hình tương sinh mệnh thủy như hình tròn, hình oval, hình cong, hình bán nguyệt (hình Kim)
  • Màu sắc phù hợp: xanh nước biển, xanh đậm, màu đen (màu thủy) hoặc lựa chọn màu sắc theo tương sinh với mệnh thủy như màu trắng, màu bạc (màu của mệnh kim).

Ý nghĩa:Nước là khởi nguyên của trái đất và vũ trụ, thể hiện sự mềm mại và thân thiện, uyển chuyển và năng động. Màu đen là màu của sự huyền bí, bất tận, say mê và có sức mạnh vô biên, trong khi đó màu màu xanh dương tượng trưng cho sự tươi mát, điềm tĩnh, hòa bình, là sắc màu tuyệt vời trong phong thủy.

3. Mệnh Mộc

  • Hình khối: hình trụ, hình chữ nhật dài, hình cây xanh (hình Mộc) hoặc lựa chọn theo tương sinh của mộc là Thủy (sóng nước, hình bất định)
  • Màu sắc phù hợp: xanh lá cây, màu lục (màu Mộc) hoặc lựa chọn theo hướng tương sinh với mệnh Mộc là màu xanh nước biển, màu đen, màu xanh đậm (mệnh Thủy)

Ý nghĩa:Mầm cây đang vươn lên mạnh mẽ hay một cây đại thụ tỏa bóng mát và vững vàng trước bão táp là ý nghĩa của logo mang mệnh mộc. Bên cạnh đó màu xanh lá cây cũng là màu của sự sinh sôi nảy nở, sức khỏe dồi dào, sự đổi mới, năng lượng mới và sự tái tạo.

4. Mệnh Hỏa

  • Hình khối: hình tam giác, hình cánh buồm, hình tháp, hình mũi tên, hình sắc nhọn, hình ngọn lửa (hành Hỏa) hoặc lựa chọn theo tương sinh mệnh hỏa là mệnh mộc (hình cây xanh, hình trụ, hình chữ nhật dài).
  • Màu sắc phù hợp: màu đỏ, màu hồng, màu tím hoặc cũng có thể chọn màu theo tương sinh với mệnh hỏa là xanh lá, màu xanh lục (mệnh Mộc)

Ý nghĩa:Tam giác được thể hiện nhiều với những hình mẫu trong thiết kế logo như hình núi, lều, hình tòa nhà chữ A … nhằm để nói lên sự phát triển bền vững của thương hiệu. Màu đỏ thể hiện cho thành công, nồng nhiệt và đam mê chiến thắng

5. Mệnh Thổ

  • Hình khối: hình vuông, hình thoi làm chủ đạo hoặc cũng có thể lựa chọn hình tương sinh với hình vuông là hình mệnh Hỏa (Hình tam giác, hình tháp, hình mũi tên, hình sắc nhọn, hình ngọn lửa)
  • Màu sắc phù hợp: màu Vàng đất, màu vàng cam hoặc màu nâu trầm hoặc cũng có thể lựa chọn theo hướng tương sinh với mênh Thổ là mệnh Kim (màu trắng, màu ghi xám)

Ý nghĩa:Hình vuông thể hiện tính cân bằng, chắc chắn nên thường được sử dụng để tạo cảm giác về sự cân xứng. Màu vàng còn mang ý nghĩa là màu của sự ấm cúng, vui vẻ, thân thiện và tươi sáng.

Tuy vậy trong những thiết kế logo hay thiết kế nhận diện thương hiệu không nhất nhất cứ phải tuân theo luật phong thủy để rồi quên đi những yếu tố cấu thành khác. Hoặc nếu bạn là người không quá lưu tâm đến việc thiết kế logo theo phong thủy thì chỉ cần bạn tập trung vào việc làm sao thể hiện được giá trị “LÕI” và tích cách của thương hiệu.

[wpcc-script type="text/javascript"]

6P “kim chỉ nam” của một thương hiệu Lưu

6P “kim chỉ nam” của một thương hiệu Lưu

Các Marketer không còn xa lạ gì với khái niệm 6P: Proposition – Product – Place – Price – Package – Promotion. 6P của một thương hiệu như một chiếc kim chỉ nam giúp hướng các hoạt động Marketing được triển khai đúng hướng.

Dĩ nhiên, 6P không phải là tất cả, với những ngành hàng khác nhau sẽ dẫn tới các cách dùng từ khác nhau. Có một số ngành không chỉ có 6P mà là 7P, thậm chí tới 8P! Tuy vậy, dù là mấy P đi chăng nữa, hãy nghĩ đơn giản: 6P = Value. Mỗi chữ P đại diện cho các giá trị mà doanh nghiệp có thể đem tới cho người Consumer.

Một Brand tạo ra giá trị. Brand đưa giá trị đó cho người dùng. Người dùng trả tiền cho Brand. Brand nhận được tiền và tăng volume. Đây là cách mà doanh nghiệp vận hành.

Đối với một Marketer, việc nắm vững 6P sẽ giúp cho các hoạt động được nhất quán và hiệu quả, giúp Marketing tối ưu được đồng thời 2V - Volume cho doanh nghiệp và Value cho người tiêu dùng.

Vậy, từng P đóng vai trò gì trong câu chuyện đó? Hãy cùng tìm hiểu nhé:

1. Proposition - “Lời hứa” của thương hiệu

Proposotion - hay còn gọi là định vị thương hiệu - là lời hứa của Brand đối với Consumer của mình. Proposition đại diện cho tất cả những “tính cách” của một thương hiệu và cách thương hiệu đó len lỏi vào Insight của Consumer để thỏa mãn những nhu cầu của họ. Một thương hiệu tốt là thương hiệu nói được điều mà Consumer thích và cần, đồng thời tạo ra một nền tảng tốt cho Volume trong tương lai.

Việc Nike để câu slogan “Just do it” khiến người dùng thêm mạnh mẽ, tự tin, vượt qua sức ì của bản thân để làm điều mà họ mong muốn. Với giá trị này, lời hứa thương hiệu của Nike đã được giữ vững trong suốt 20 năm và đã góp phần tăng volume cho doanh nghiệp mình.

Thế nhưng cũng phải hiểu Proposition nếu chỉ đứng một mình thì cũng là vô nghĩa. Định vị tốt cần được thể hiện bằng thông điệp truyền thông tốt, bao bì tốt, giá tốt, điểm bán phù hợp và quan trọng nhất là chất lượng sản phẩm tương xứng. Thiếu Proposition thì thương hiệu khó tồn tại được lâu dài, nhưng không có sự hỗ trợ của 5P sau thì Brand sẽ giống cái loa phường, chỉ vẽ được “lời hay ý đẹp” mà không ai hiểu và chẳng ai tin.

2. Product - “Chất lượng là vàng!”

“Product is king!”. Sản phẩm có được tung ra thị trường theo cách nào và ra sao đi nữa thì điều đầu tiên cần đảm bảo, sản phẩm phải có chất lượng tốt. Đây là giá trị trực tiếp mang đến cho người tiêu dùng.

Nói một cách cực đoan, nếu sản phẩm không tốt, Marketing có thể “dụ” người ta mua lần đầu, nhưng rất có thể sẽ không có lần sau.

Một tô phở dù có được quảng cáo hào nhoáng, chạy nhiều TVC, được nhiều người biết tới nhưng chất lượng lại không ngon thì người dùng sẽ không nhận được nhiều giá trị mà nó mang lại. Kéo theo, volume của doanh nghiệp sẽ không cao.

3. Place - Không chỉ là điểm bán

Khi nhắc đến Place, chúng ta không chỉ nói về những nơi bán sản phẩm mà nó bao hàm tất cả hoạt động xảy ra tại điểm bán, tất cả những thông điệp/ hoạt động/ Ưu đãi mà Brand mang đến cho Shopper để nhắc nhớ họ về sản phẩm và tạo ra động lực mua hàng.

Ví dụ, người tiêu dùng xem TVC, quảng cáo trên mạng và thấy yêu thích một loại trà đóng chai mới. Tuy vậy, khi ra các cửa hàng tiện lợi để tìm mua thì họ lại không thấy đâu, hoặc họ thấy có một loại trà tương tự nhưng có poster, banner cuốn hút hơn. Việc thất bại trong các hoạt động tại điểm bán sẽ khiến volume bị ảnh hưởng xấu.

4. Price - Làm sao cho “đáng đồng tiền bát gạo”

Giá cả là thứ rất linh hoạt nhưng cũng vô cùng nhạy cảm. Một sản phẩm nếu có giá quá mắc sẽ khiến người tiêu dùng chùn bước trước khi rút tiền ra mua, quá rẻ thì sẽ khiến Consumer sinh ra cảm giác nghi ngờ. Chính vì vậy, giá cả là yếu tố “quyền lực nhất” ảnh hưởng nhiều tới Volume và cả Value của Brand.

Có rất nhiều loại giá khác nhau. Từ giá bán đề xuất của Brand, giá bán cho Retailer, giá trên kệ,... Nhưng các Marketer cần luôn nhớ rằng: Không quan trọng bạn có bao nhiêu loại giá, thứ quan trọng nhất vẫn là Percieved values - cách Consumer nhận định về giá. Một đôi giày 20,000,000đ có thể là rẻ nhưng thỏi kem đánh răng 20,000đ lại có thể là đắt, 90% Consumer không nhớ chính xác được giá trị món hàng mà họ mua. Điều quan trọng nhất là dựa vào các P còn lại, Marketer phải cho Consumer cảm giác “đáng đồng tiền bát gạo”.

5. Packaging - “Tốt gỗ” phải “tốt cả nước sơn”

Bao bì đẹp hay xấu sẽ ảnh hưởng tới việc thích hay không thích từ người tiêu dùng. Bên cạnh đó, đối với những nhà bán lẻ, khi trưng bày hàng hóa lên quầy kệ, nếu mẫu mã, kiểu dáng của bao bì quá cầu kỳ, làm tốn nhiều diện tích trưng bày thì có thể họ sẽ không xếp chúng lên quầy kệ. Những yếu tố này rất đáng để cân nhắc vì sẽ gây ảnh hưởng tới Volume.

6. Promotion - “Người kể chuyện” cho thương hiệu

Một sản phẩm dù có hay ho, tuyệt vời đến thế nào mà chỉ có mỗi Brand đó biết, người tiêu dùng không biết thì chẳng có ý nghĩa, giá trị gì.

Promotion là cầu nối đem tất cả những điều đặc biệt từ 5P còn lại đến với Consumer, giúp nâng tầm thương hiệu, khiến Consumer thấy sản phẩm “đáng đồng tiền bát gạo”, từ đó hiểu và yêu Brand hơn.

Để làm được điều đó, Brand cần biết cách truyền thông sản phẩm đó trên đúng kênh nào và nói đúng những cái gì. Volume sẽ đến từ việc Brand triển khai đúng các hoạt động truyền thông, đến đúng đối tượng mục tiêu, và với một thông điệp đúng mực. Ở các công ty có nhiều kênh truyền thông hay nhiều nhóm sản phẩm thì sẽ có thêm vị trí Media manager.

Đó là nội dung của 1 trong 14 Module của khóa The Journey Of Brand Building là những kỹ năng phải có của một Brand Manager tại các global company, được hệ thống thành 4 mảng chính: Brand Creation, Brand Planning, Brand Execution và cuối cùng là Brand Tracking. The Journey Of Brand Building là khóa học được CASK thiết kế đặc biệt dành cho những bạn thực sự nghiêm túc với ngành Marketing, sẽ giúp bạn bổ sung các kỹ năng quan trọng nhất của một Marketer và dành được "fast win" trong nghề nghiệp.

Tìm hiểu thêm về khóa học: http://brand.cask.edu.vn

Tìm hiểu thêm về những khóa học khác tại CASK

[wpcc-script type="text/javascript"]

Các khái niệm xung quanh “Thương hiệu” Lưu

Các khái niệm xung quanh "Thương hiệu" Lưu

Cá tính thương hiệu (Brand Personality), Nhận diện thương hiệu (Brand Identity), Bản sắc thương hiệu (Brand platform), Đặc tính, thuộc tính thương hiệu (Brand Attribute), Hình ảnh thương hiệu (Brand Image)

Brand personality là tính cách của thương hiệu. Cá tính thương hiệu chính là “tính người” trong một thương hiệu. Ví dụ Singapore Airline ân cần thân thiện, Mercedes sang trọng thành đạt, Pepsi trẻ trung,...

Brand identity là những gì khách hàng nhìn nhận (identify) về thương hiệu. Bao gồm name, logo, slogan, brand format, các ứng dụng. (Chính xác thì Brand identity là những cái công ty xây dựng để khách hàng nhận diện được thương hiệu của doanh nghiệp)

Brand Attribute là các đặc tính, thuộc tính của thương hiệu ví dụ như Volvo là An toàn; Mercedes là Sang trọng. Là một tập hợp duy nhất các liên kết thuộc tính mà các nhà chiến lược thương hiệu mong muốn tạo ra và duy trì. Những sự liên kết này sẽ phản ánh cái mà thương hiệu hướng tới và là sự cam kết của nhà sản xuất đối với khách hàng.

Brand platform (Còn được gọi là brand essence, brand DNA, brand concept): là một "nền tảng cơ bản" liên quan đến khách hàng mà từ đó thương hiệu phát triển và khởi động (brand activation). Platform bao gồm: Vision, Mission; POD, USP; Personality; Attribute; Identity.

Brand Image là những gì khách hàng liên tưởng về thương hiệu, hoặc là Brand performace (lý tính) hoặc là Brand Imagery (cảm tính). Brand Image là tổng hoà của các yếu tố định vị và được thể hiện một phần qua Brand Identity (Nhưng brand identity là thứ mà được xây dựng một cách chủ quan bởi bản thân doanh nghiệp chứ không phải do khách hàng đánh giá)

Bài viết được Su đúc rút sau khi đọc nhiều tài liệu và nhiều cuộc tranh luận. Hi vọng bạn sẽ có cái nhìn tổng quan về những khái niệm "rắc rối" này

[wpcc-script type="text/javascript"]

Top clip quảng cáo Tết 2017 thành công nhất trên social media Lưu

[wpcc-script data-cfasync="false" src="https://www.brandsvietnam.com/cdn-cgi/scripts/5c5dd728/cloudflare-static/email-decode.min.js"][wpcc-script type="text/javascript"]

Hãng hàng không Vanilla Air rút khỏi Việt Nam Lưu

Hãng hàng không Vanilla Air rút khỏi Việt Nam Lưu

Vanilla Air vừa chính thức rút khỏi thị trường Việt Nam sau vỏn vẹn một năm rưỡi hoạt động, dù theo đại diện của hãng tại Việt Nam, các hoạt động kinh doanh vẫn đang khả quan. Đằng sau quyết định này là sự thay đổi chiến lược của gã khổng lồ ngành hàng không Nhật Bản - ANA Group.

Hãng hàng không giá rẻ Nhật Bản Vanilla Air ra thông cáo dừng khai thác tất cả các chuyến bay tại Việt Nam kể từ ngày 25.03.2018, ba ngày sau khi có công bố quyết định sáp nhập vào Peach Aviation từ công ty mẹ là tập đoàn ANA, sau khi mới vận hành tại Việt Nam được một năm rưỡi.

Cả Vanilla Air và Peach đều là hai hãng hàng không giá rẻ, thuộc sở hữu của ANA Holdings và là thành viên của ANA Group, tập đoàn hàng không lớn nhất Nhật Bản.

Vanilla Air dừng khai thác các tuyến bay tại Việt Nam kể từ 25.03.2018. Ảnh: Vanilla Air.

Trao đổi với phóng viên, bà Phan Phương Thảo - trưởng phòng marketing hãng hàng không Vanilla Air tại Việt Nam khẳng định, mặc dù có sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường các hãng hàng không giá rẻ (LCCs) nhưng cho đến trước khi ngừng khai thác, hãng vẫn hoạt động rất tốt tại Việt Nam.

“Tuyến TP.HCM - Đài Bắc thậm chí còn thường xuyên trong tình trạng hết chỗ,” bà Thảo cho biết thêm.

Vanilla Air bắt đầu khai thác hai tuyến bay TP.HCM - Đài Bắc (Trung Quốc) và TP.HCM - Tokyo (Nhật Bản) kể từ tháng 9.2016. Đây là hai tuyến mà hãng phải cạnh tranh gay gắt với nhiều hãng hàng không.

Chẳng hạn, tuyến TP.HCM - Đài Bắc chứng kiến sự tham gia khai thác của các hãng truyền thống như Vietnam Airlines (Việt Nam), EVA Air (Đài Loan), China Airlines (Trung Quốc), hay tại cùng phân khúc hàng không giá rẻ cũng có VietJet Air (Việt Nam), Uni Airways (Đài Loan)…

Vanilla Air chuẩn bị sáp nhập vào Peach bắt đầu từ nửa cuối năm tài chính 2018 (tháng 10.2018 - tháng 3.2019). Ảnh: ANA Group.

Quy trình chuyển giao toàn bộ từ Vanilla Air cho Peach Aviation sẽ bắt đầu từ nửa cuối năm tài chính 2018 và dự kiến hoàn tất vào cuối năm tài chính 2019, tập đoàn ANA tiết lộ tiến trình sáp nhập trong một thông báo ngày 22.03.

“Đây là lựa chọn sống còn trong sự cạnh tranh gay gắt với các hãng hàng không giá rẻ nước ngoài,” Shinichi Inoue, giám đốc điều hành (CEO) của Peach Aviation phát biểu trong buổi họp báo diễn ra hôm thứ Năm tuần qua tại Tokyo.

Sau khi trở thành hãng hàng không giá rẻ đầu tiên tại Nhật Bản, Peach phải đối mặt với sự cạnh tranh trực tiếp từ hai đối thủ lớn là Jetstar Nhật Bản và AirAsia Nhật Bản. Tập đoàn ANA cũng thừa nhận những khó khăn kinh doanh mà hãng gặp phải trong năm tài chính 2016 đối với hai tuyến Narita (Tokyo) - Đài Loan và Narita - Hong Kong, nguyên nhân đến từ sự cạnh tranh từ các hãng hàng không giá rẻ khác.

Tuy nhiên sau khi tiếp nhận Vanilla, Peach sẽ trở thành hãng hàng không giá rẻ lớn nhất Nhật Bản về số lượng ghế ngồi. Đến cuối tháng 3.2017, tập đoàn ANA thông qua Vanilla và Peach đã nắm giữ tổng cộng 52% số lượng chỗ ngồi mà thị trường hàng không giá rẻ Nhật Bản cung cấp trên cả hai tuyến đường bay nội địa và quốc tế.

Thị phần về số chỗ ngồi trên các tuyến bay nội địa và quốc tế của Vanilla Air và Peach trong thị trường hàng không giá rẻ Nhật Bản (LCCs) tính đến cuối tháng 3.2017. Nguồn: ANA Holdings.

“Mục tiêu của việc sáp nhập (…) không chỉ nhằm thúc đẩy dịch vụ (hàng không) nội địa Nhật Bản, mà còn để nắm bắt nhu cầu tăng trưởng mạnh mẽ của du khách tới Nhật Bản,” tập đoàn ANA cho biết. Hồi tháng 2.2018, tập đoàn ANA cũng công bố chiến lược tăng trưởng năm năm, trong đó sử dụng hai hãng hàng không giá rẻ để “nắm bắt nhu cầu đến hoặc từ thị trường châu Á, nơi đang cho thấy sự tăng trưởng ấn tượng.”

Mọi con đường đều dẫn tới Tokyo

Việc sáp nhập được tiến hành vào thời điểm này trước tiên do: “Hiệu quả hoạt động của cả hai hãng hàng không (Peach và Vanilla) đều đang trong tình trạng tốt,” Japan Times dẫn lời ông Shinya Katanozaka - chủ tịch ANA Holdings. Thêm vào đó, “du khách tới Nhật Bản đang có xu hướng tăng,” ông Katanozaka giải thích thêm.

Thủ đô của Nhật Bản sắp trở thành điểm đến của Thế vận hội Olympic và Paralympic mùa hè năm 2020. Tập đoàn ANA coi đây là cơ hội lớn của kinh doanh hàng không, theo chiến lược của tập đoàn trong giai đoạn 2016-2020. Chính phủ Nhật Bản cũng đặt mục tiêu đón tới 40 triệu du khách trong năm 2020.

Tại Tokyo, Peach hiện tập trung khai thác sân bay quốc tế Kansai tại Osaka. Trong khi Vanilla chủ yếu sử dụng sân bay Narita. Vanilla Air có bảy đường bay nội địa và bảy đường bay quốc tế. Trong khi, con số tương ứng của Peach lần lượt là 12 và 13 đường bay, tính đến tháng 7.2017.

Các tuyến bay quốc tế do Vanilla Air khai thác, tính đến cuối tháng 3.2017. Nguồn: ANA Holdings.

Về đường bay quốc tế, Peach phục vụ các tuyến bay kết nối với Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc, Hong Kong và Thái Lan. Trong khi đó, Vanilla Air tập trung khai thác các tuyến bay Philippines, Đài Loan, Việt Nam và Hong Kong.

Theo chiến lược của tập đoàn ANA, Peach sau khi hợp nhất cùng Vanilla sẽ tập trung mở rộng thị trường các tuyến bay trung bình (medium-haul market) tại châu Á, có độ dài đường bay khoảng 1500 - 4000 km theo định nghĩa của Tổ chức an toàn hàng không châu Âu (Eurocontrol).

Để tiếp tục dồn lực cho Peach, vào ngày 22.03 tập đoàn ANA cũng công bố đã chi thêm 11,3 tỉ Yên, tương đương gần 108 triệu đô la Mỹ, để nâng tỉ lệ sở hữu tại Peach lên thành 77,9%.

Bên cạnh hàng không giá rẻ, tập đoàn ANA còn nắm giữ ba thương hiệu All Nippon Airways, ANA Wings và Air Japan trong phân khúc hãng hàng không truyền thống (FSC).

Minh Tâm

  • Tìm cửa thoát hiểm cho hàng không
  • Con đường nghề nghiệp Marketing (Client) - Brand Camp
  • Ngành hàng không mất bao lâu để hồi phục?
  • Hiệu ứng domino đằng sau cú trượt dài của các các hãng hàng không
  • Norwegian Air – “Nạn nhân” lớn nhất của đại dịch COVID-19 trong ngành hàng không
  • AirAsia Nhật Bản xin phá sản, thành “nạn nhân” mới nhất của đại dịch COVID-19
  • Có bao nhiêu tình huống khi Client gọi Pitch? - Brand Camp
[wpcc-script type="text/javascript"]

TOP AUTHORS

220 Bài viết0 BÌNH LUẬN

Most Read